IMMIGRATION WORKS

EPS

E-9

Người lao động E9 lưu trú ở hàn quốc tăng dần tạo nên nghiệp vụ chính để giúp xử lý cho người lao động 
- Nghiệp vụ tái nhập cảnh cho người lao động trung thành
- Nghiệp vụ chuyển đổi vi sa E-7, F2
- Nghiệp vụ chuyển đổi nơi làm việc 
- Nghiệp vụ giúp giải quyết trì hoãn tiền lương(tranh chấp với chủ công ty, tiền lương, lương nghỉ việc)
- Nghiệp vụ giúp nhận lại tiền 삼성화재, 국민연금(tiền lương hưu trí quốc dân)

E-9 to E7-4

E7-4 là loại visa đánh giá kiểm tra điều kiện của người lao động E9 theo hệ thống tính điểm và nếu như NLĐ đó đạt được mức tiêu chuẩn điểm số sẽ cho phép chuyển đổi visa theo chế độ này.                  
Tổng điểm số là 180 điểm nếu mức lương năm của NLĐ trên 26 triệu thì phải đạt được trên 50 điểm trở lên, còn ngược lại lương năm dưới 26 triệu phải đạt trên 70 điểm trở lên.                   
Ngoài ra, đặc biệt còn những hạng mục bổ sung cộng điểm thêm vì thế nếu như NLĐ có ý chí và thời gian thì bất kỳ ai đều sẽ có khả năng nhận được visa E7-4.                   

 

Điểm số cụ thể                  
1. Điểm số kỹ thuật                  
Lương năm 33 tr won trở lên : 20 điểm                  
Lương năm 30 tr won trở lên : 15 điểm                  
Lương năm 26 tr won trở lên : 10 điểm                  
Lương năm 2 năm gần nhất                  
                  
2. Điểm số học lực                  
학사이상 : 10 điểm                  
전문학사 : 10 điểm                  
Tốt nghiệp phổ thông : 5 điểm                  
                  
3. Điểm số về tuổi                  
~24 tuổi : 20 điểm    

~27 tuổi : 15 điểm            
~29 tuổi : 10 điểm                  
~32 tuổi : 7 điểm

~34 tuổi : 5 điểm                    
~39 tuổi : 2 điểm                  
                  
4. Điểm số tiếng hàn                  
TOPIK 5급, XH hòa nhập  5단계 trở lên : 20 điểm                  
TOPIK 4급, XH hòa nhập 4단계trở lên : 15 điểm                  
TOPIK 3급, XH hòa nhập 3단계 trở lên : 10 điểm                  
TOPIK 2급, XH hòa nhập 2단계 trở lên : 5 điểm                 
                  
5. Điểm số tài sản                  
Tiết kiệm 1억 trở lên: 15 điểm                  
Tiết kiệm 60 triệu trở lên : 10 điểm                  
Tiết kiệm 30 triệu trở lên : 5 điểm                  
Tài sản trong nước 100 triệu trở lên: 20 điểm                  
Tài sản trong nước 80 triệu trở lên: 15 điểm                  
Tài sản trong nước 50 triệu trở lên: 10 điểm                  
Tiền tiết kiệm phải để trong vòng 2 năm trở lên                  
Sổ tiết kiệm có 1억 tiền đặt cọc nhà ở và có thêm 1억원 tổng số điểm được nhận là 35 điểm                  
                  
6. Điểm số kinh nghiệm làm việc                  
Làm việc ở công nghiệp gốc(뿌리산업) 6 năm trở lên : 15 điểm                  
Làm việc ở công nghiệp gốc(뿌리산업) 4 năm trở lên : 10 điểm                  
Làm việc ở lĩnh vực ngoài công nghiệp gốc(뿌리산업) kinh nghiệm làm việc 6 năm trở lên: 10 điểm                  
Làm việc ở lĩnh vực ngoài công nghiệp gốc(뿌리산업) kinh nghiệm làm việc 6 năm trở lên: 5 điểm                  
Ngoài ngành công nghiệp gốc (뿌리산업) ra nói về những ngành như công nghiệp thường-nông-ngư-chăn nuôi gia súc gia cầm-sản xuất chế tạo-xây dựng.                  

 

7. Điểm số giáo dục trong nước                  
Tốt nghiệp ĐH hàn quốc : 10 điểm                  
Tốt nghiệp ĐH 2 năm hàn quốc : 5điểm                  
Viện ngôn ngữ hàn quốc 1 năm trở lên : 5điểm                  
Viện ngôn ngữ hàn quốc dưới 1 năm: 3 điểm                   

8. Điểm số được cộng thêm                  
Tốt nghiệp thạc sĩ HQ trở lên : 10 điểm                  
Tốt nghiệp dưới ĐH HQ : 5điểm                  
Được giấy giới thiệu của cơ quan chính phủ : 10điểm                  
Có kinh nghiệm làm việc ở khu vực xã, huyện :5 ~ 10 điểm                  
Nhận bằng khen : 5 điểm                  
Hoạt động từ thiện : 3 điểm                  
Thành quả nộp thuế:1~5 điểm  

Tái nhập cảnh cho 
Lao động trung thành

- Đây là chế độ dành cho những ngành chế tạo sản xuất có quy mô nhỏ , ngành nông súc sản, ngành ngư nghiệp,..làm việc trong bối cảnh vất vả nhưng không chuyển đổi nơi làm việc và người lao động làm việc chăm chỉ nên dựa theo yêu cầu của chủ công ty người lao động sẽ xuất cảnh về nước khoảng 3 tháng và sau đó tái nhập cảnh sang để làm việc lại.


- ÁP DỤNG CHO ĐỐI TƯỢNG 
  1. Trong thời gian làm việc không chuyển đổi nơi làm việc của mình
  2. Ngành nông súc sản, ngư nghiệp phải làm việc ở ngành sản xuất dưới 50 người 
  3. Hoàn  thành  bản hợp đồng làm việc sau này 1 năm trở lên  sau khi  tái nhập cảnh 
  4. Người trong vòng thời hạn lưu trú tự nguyện quay về nước 
  5. Có được điều kiện giấy chứng nhận cho phép tuyển dụng ,vv và phạm vi tuyển dụng cho từng nơi làm việc

© 2019 GMK VISA KOREA 

  • Black Facebook Icon
  • 블랙 인스 타 그램 아이콘
  • 블랙 유튜브 아이콘
This site was designed with the
.com
website builder. Create your website today.
Start Now